GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐẠI HỌC KOOKMIN
Là trường Đại học dân lập đầu tiên tại Hàn Quốc, được thành lập bởi các nhà lãnh đạo dân tộc vào năm 1946. 
Là trường đại học tổng hợp có quy mô lớn thứ 7 tại Seoul với hơn 23.000 sinh viên đang theo học. 
Nằm tại trung tâm thủ đô Seoul, là Green University với khu " campus xanh".
Tính đến năm 2013, trường đại học Kookmin có quan hệ hợp tác giao lưu với 270 trường đại học tại 44 quốc gia, là trường đại học quốc tế với 1500 sinh viên nước ngoài.
Là trường đại học nổi tiếng về các ngành như thiết kế, quản trị kinh doanh, công nghệ ô tô, dung hợp lên men. trường hiện có 13 trường trực thuộc hệ đại học, 14 ngành sau hệ đại học với hơn 1.196 giáo sư và 568 nhân viên.
Trường tọa lạc ở một vị trí vô cùng lý tưởng- bao quanh bởi công viên quốc gia Bukhan, nên đại học Kookmin có môi trường rất xanh và sạch. Thêm vào đó là cơ sở vật chất hoàn hảo, trang thiết bị dạy và học hiện đại đã khiến Kookmin trở thành sự lựa chọn hàng đầu không chỉ đối với sinh viên Hàn Quốc mà cả với sinh viên quốc tế.
ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG KOOKMIN:
  • Là trường đại học lớn thứ 7 của Seoul
  • Được bao quanh bởi công viên quốc gia Bukhan ở trung tâm đô thị Seoul
  • Laf trường đại học tư thục đầu tiên và nằm trong số những trường đại học tư thục lớn nhất Hàn Quốc
  • Bao gồn 13 trường trực thuộc và 14 trường đạo tạo sau đại học với khoảng 24.000 sinh viên đang theo học
  • Có mối quan hệ hợp tác với 270 trường đại học trên khắp thế giới
  • Ký túc xá dành cho sinh viên quốc tế nằm ngay trong khuôn viên trường
  • Các chương trình đào tạo quốc tế đa dạng, nhiều học bổng dành cho sinh viên quốc tế

1. Khóa học tiếng Hàn:

Học kỳ Thời gian lớp học Thời gian kết thúc nhận Hso thông báo kết quả và phát giấy đóng tiền Thi phân lớp
Mùa đông 2017 18/12/2017~28/02/2018 27/10/2017 28/10/2017~03/11/2017 Sau khi chốt danh sách sẽ thông báo riêng biệt.
Mua xuân 2018 19/03/2018~25/05/2018 26/01/2018 26/01/2018~02/02/2018
Mùa Hè 2018 20/06/2018~24/08/2018 27/04/2018 27/04/2018~04/05/2018

Học phí và lệ phí:

Lệ phí: 50.000 won

Học phí: 1.450.000 won

2. Chương trình đại học

Dưới đây là chuyên ngành  đào tạo và học phí mỗi học kỳ:
[Khoa nhân văn] – 69.340.000đ

Ngôn ngữ và văn học Hàn, Ngôn ngữ và văn học Anh, tiếng Trung, Lịch sử Hàn Quốc, Nghiên cứu về Eurasian, Nhật bản học.

[Khoa khoa học xã hội] – 69.340.000đ -> 74.340.000đ

Chính sách cộng đồng, Quan hệ quốc tế và khoa học chính trị, Xã hội học, Truyền thông, Giáo dục

[Khoa Kinh tê] – 69.340.000đ

Kinh tế học, Thương mại và tài chính

[Khoa quản trị kinh doanh] – 75.340.000đ -> 97.820.000đ

 Quản trị kinh doanh, Quản lý thông tin, Kinh doanh quốc tế, Tài chính và Kế toán

[Khoa luật] – 69.340.000đ

[Khoa kỹ thuật] – 90.540.000đ 

Kỹ thuật vật liệu cao, Cơ khí, Kỹ thuật dân dụng và môi trường, Kỹ sư điện

[Khoa kỹ thuật ô tô] – 90.540.000đ

Kỹ sư ô tô, Ô tô và IT

[Khoa  khoa học công nghệ] – 80.750.000 -> 84.7000.000đ

Rừng và môi trường, Lâm sản và công nghệ sinh học, Vật lý điện và Nano, Thức ăn và dinh dưỡng, Bảo mật thông tin và toán học, Khoa học và công nghệ lên men Fusion

[Khoa kiến trúc] – 93.400.000đ

[Khoa thiết kế] – 93.400.000đ

Thiết kế công nghiệp, Hình ảnh thiết kế truyền thông, Thiết kế trang sức, Thiết kế gốm sứ, Thiết kế thời trang, Thiết kế không gian, Thiết kế giải trí, Thiết kế ô tô và giao thông.

[Khoa nghệ thuật] – 93.400.000đ -> 102.820.000đ

Nhạc, Mỹ thuật, Nghệ thuật biểu diễn

[Khoa giáo dục thể chất] – 81.720.000đ

3. Chương trình Cao học (Thạc sĩ, Tiến sĩ)

[Khoa khoa học xã hội và nhân văn] – 94.900.000

            Tiếng Hàn và văn học Hàn, Tiếng Anh và văn học Anh, Tiếng Trung và văn học Trung Quốc, Lịch sử     

Hàn Quốc, Giáo dục, Hành chính công, Khoa học chính trị và Quan hệ quốc tế, Xã hội học, Truyền thông, Nghiên cứu quốc tế, Luật, Kinh tế học, Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh, Khoa học dữ liệu, Kế toán

[Khoa học tự nhiên] – 110.220.000đ

Toán học, Vật lý học, Hóa học, Thức ăn và dinh dưỡng, Công nghệ lên men sinh học, Tài nguyên rừng, Lâm sản và công nghệ sinh học

[Khoa kỹ thuật] – 123.840.000đ

Kỹ thuật vật liệu cấp cao, Cơ khí, Điện máy và thiết kế, Kỹ thuật môi trường dân dụng, Kỹ thuật điện, Khoa học máy tính

[Khoa giáo dục nghệ thuật và thể thao] – 128.060.000đ

Kiến trúc, Gốm sứ, Trang sức, Thiết kế truyền thông, Thiết kế nội dung và giải trí, Thiết kế không gian, Thời trang, Nhạc, Mỹ thuật, Nghệ thuật biểu diễn, Giáo dục thể chất.

[Chương trình liên ngành] – 94.900.000đ-> 128.060.000đ

Nghiên cứu văn hóa, Khoa học và công nghệ Nano, Công nghệ thông tin ứng dụng, Bảo tồn di sản văn hóa, Công nghệ tích hợp y sinh học và kỹ thuật, Kỹ thuật thể thao, Bảo mật thông tin tài chính, Giao thông điện tử thông minh, Công nghệ và thiết kế.

4. KTX của trường đại học Kookmin

Loại phòng

Trang thiết bị

Chi phí đối với sinh viên học tiếng Hàn

Chi phí đối với sinh viên đại học

4 người 1 phòng

Giường, bản, tủ quần áo, nhà vệ sinh, điều hòa không khí, Internet miễn phí

11.340.000 đ/ 90 ngày

14.112.000 đ/ 112 ngày

CALL FANPAGE